vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kiều L và ông Nguyễn Hoàng Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kiều L và ông Nguyễn Hoàng Tr thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kiều L và ông Nguyễn Hoàng Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST- HNGĐLong Ph, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kiều L, sinh năm 1986; HKTT: ấp Phụng T, xã Song Ph, huyện Long Ph, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Ấp Ph, xã Hậu Th, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Tr, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp Ph, xã Hậu Th, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kiều L và ông Nguyễn Hoàng Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kiều L và ông Nguyễn Hoàng Tr thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Kiều L và ông Nguyễn Hoàng Tr thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 26/7/2017.

2.2.1. Ông Nguyễn Hoàng Tr thống nhất giao cháu Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 26/7/2017 cho bà Trần Thị Kiều L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hoàng Tr không cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 26/7/2017 do Trần Thị Kiều L không yêu cầu.

2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Hoàng Tr có quyền thăm nom cháu Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 26/7/2017 không ai được quyền cản trở. Bà Trần Thị Kiều L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Hoàng Tr trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 26/7/2017

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Kiều L và ông Nguyễn Hoàng Tr thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Trần Thị Kiều L thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008122 ngày 11/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Trần Thị Kiều L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Nguyễn Hoàng Tr không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ