vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Thanh Th và anh Âu Thiên M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Thanh Th và anh Âu Thiên M thống nhất giao con chung là Âu Lê Bảo T, sinh ngày: 27/8/2019 cho chị Lê Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Âu Thiên M phải cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.500.000đ/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Âu Thiên Minh - Trần Thị Thanh Thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Thanh Th và anh Âu Thiên M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 16/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh Th, sinh năm 1988. ĐKHK: 16/2 Nguyễn Đình Ch, phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ. Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

Bị đơn: Anh Âu Thiên M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn , xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58; Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Thanh Th và anh Âu Thiên M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Lê Thị Thanh Th và anh Âu Thiên M thống nhất giao con chung là Âu Lê Bảo T, sinh ngày: 27/8/2019 cho chị Lê Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Âu Thiên M phải cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.500.000đ/ tháng cho đến khi cháu Tiên đủ 18 tuổi. Các bên thỏa thuận thời gian cấp dưỡng từ tháng 07/2021.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thanh Th và anh Âu Thiên M xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, không nợ ai và không cho ai vay mượn tài sản gì nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Thanh Th thỏa thuận nhận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009038 ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D. Hoản trả lại cho chị Lê Thị Thanh Th số tiền 150.000đ.

Anh Âu Thiên M phải chịu 150.000đ tiến án phí cấp dưỡng nuôi con

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ