vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Quá trình chung sống bà K và ông T có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 15/02/2008. Nay bà K và ông T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Anh Đ cho bà K tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN, TRANH CHÂP NUÔI CON CHUNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-HNGĐKông Chro, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1966; Địa chỉ: Làng Brưl, xã Chơ Glong, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Làng Brưl, xã Chơ Glong, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống bà K và ông T có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 15/02/2008. Nay bà K và ông T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Anh Đ cho bà K tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (cháu Nguyễn Anh Đ cũng có ý kiến muốn được ở với bà K).

Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Văn T thỏa thuận ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Văn T thỏa thuận bà K chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm bà K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009739, ngày 22/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro; bà K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ