vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn Ch xin ly hôn chị Lê Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2021, giữa:

Anh Lê Văn Ch; Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn Hoàng Văn, xã ĐPh, huyện ĐS, Thanh Hóa.

Chị Lê Thị B; Sinh năm: 1992

ĐKHKTT: Thôn Hoàng Văn, xã ĐPh, huyện Đ S, Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn Ht, xã ĐH, ĐS, Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Đỗ Q, sinh ngày 16/02/2017 và cháu Lê Thị Tú A, sinh ngày 13/02/2019. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Đỗ Q cho anh Chung trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Tú A cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Hai bên không phải cấp dưỡng tiền tiền nuôi con chung cho nhau.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B thống nhất vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Lê Văn Ch và chị Lê Thị B thống nhất thỏa thuận: Anh Ch chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Ch đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0008683 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, anh Ch được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ