- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị C – sinh năm 1961 và ông Nguyễn Ngọc V – sinh năm 1957; cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2021/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C – sinh năm 1961; Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc V – sinh năm 1957; Cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị C – sinh năm 1961 và ông Nguyễn Ngọc V – sinh năm 1957; cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Nguyễn Ngọc V, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung, theo đơn xin rút của nguyên đơn, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Lê Thị C nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chuyển số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà C đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho bà Lê Thị C 6.100.000đ (Sáu triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002678 ngày 12-4-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã Pờ Y,huyện N, tỉnh K; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |