- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn T-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-HNGĐ | S, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: thôn H, xã Sơn M, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Ngô Hữu P, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: thôn Huy Ra L, xã Sơn M, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Ngô Bùi G, sinh ngày 04/12/2014 từ anh Ngô Hữu Phong sang cho chị Bùi Thị T; thời gian thay đổi kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Ngô Bùi G đủ 18 tuổi. Anh Ngô Hữu P có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Theo Quyết định số 08/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện S thì chị T giao 02 con Ngô Bùi G, sinh ngày 04/12/2014 và Ngô Hữu P sinh ngày 15/5/2016 cho anh Phong trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ 01/01/2021 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Nay chị T nuôi cháu Ngô Bùi Trúc G, anh Phong nuôi cháu Ngô Hữu P nên không ai cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2018/0006716 ngày 02/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S. Trả lại chị Bùi Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện S; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; - Chi cục thi hành án dân sự huyện S; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Thị Ánh Tuyết |