- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Bà H kiện đòi tài sản ông Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 155 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-DS. | ĐP, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 155, Điều 166 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/DSST ngày 29 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số nhà 23.12A, Tòa CT1B, Khu đô thị TTĐ, xã TL, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Ngô Duy Ng, sinh năm 1962; Địa chỉ: Cụm 7, xã TL, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Ngô Duy Ng có nghĩa vụ trả lại cho bà Phạm Thị H số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng).
2.2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thống nhất như sau: Vào ngày 20/11/2021, ông Ng sẽ trả bà H 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Từ ngày 21/11/2021 đến ngày 05/01/2022, ông Ng sẽ phải trả hết cho bà H số tiền 25.000.000 đồng còn lại.
Hết thời hạn như thỏa thuận nêu trên, nếu ông Ng không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả tiền thì bà H có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc ông Ng thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định theo pháp luật tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2.3. Về án phí: Ông Ngô Duy Ng phải chịu 437.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị H phải chịu 437.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 1.250.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002606 ngày 29/10/2021. Hoàn trả lại cho bà H số tiền 812.500 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện ĐP; - CCTHADS huyện ĐP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Hà |