vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 29/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T – sinh năm: 1955 và bà Phạm Thị Thu – sinh năm: 1969. Cùng địa chỉ: Khu phố H, phường Q, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Xuân T - Lê Thị H “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và nợ phường.”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/3/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST- DS ngày 09/02/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và nợ phường.”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T – sinh năm: 1955 và bà Phạm Thị Thu – sinh năm: 1969.

Cùng địa chỉ: Khu phố H, phường Q, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H – sinh năm: 1954.

Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Lê Thị H có trách nhiệm trả cho ông Lê Xuân T, bà Phạm Thị Thu 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) tiền vay, 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) lãi đối với khoản vay này, 28.000.000 đồng (hai mươi tám triệu đồng) tiền nợ phường. Tổng số tiền là: 85.000.000 đồng (tám mươi lăm triệu đồng).

Về thời gian, phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 15/6/2021 bà Lê Thị H có trách nhiệm phải thanh toán hết số tiền 85.000.000 đồng (tám mươi lăm triệu đồng) cho ông Lê Xuân T, bà Phạm Thị Thu.

Đến hạn mà bà H không thanh toán số tiền như cam kết thì ông T, bà Thu có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Bà Lê Thị H – sinh năm: 1954, thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị H.

Bà Phạm Thị Thu được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0004207 ngày 04/02/2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Sầm Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ