vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Tuyên án 08/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1965. Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm C, thôn M, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về họ giữa Trần Thị C và Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST - DSP, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST – DS ngày 26 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1965.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm C, thôn M, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm C, thôn M, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Văn D, sinh năm 1961.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm C, thôn M, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D thanh toán trả bà Trần Thị C số tiền họ gốc còn nợ và lãi phát sinh tính đến ngày 01/02/2021 như sau:

Tiền họ gốc: 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng).

Tiền lãi: 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng).

Tổng tiền gốc và lãi là 49.500.000 đồng (Bốn mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày 09/02/2021 cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D còn phải trả cho bà Trần Thị C khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận là 09%/năm.

+ VÒ ¸n phÝ:

- Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.237.500 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng).

- Trả lại bà Trần Thị C 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006028 ngày 26/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ