vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1955. Địa chỉ: Ấp Lộc Hòa, xã T, huyện Đ, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Nguyễn Thị N với bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-DSĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải T1 ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021.

- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, do đó bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị T1 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T1 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T1, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Ấp Lộc Hòa, xã T, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1951.

Địa chỉ: Ấp Lộc Hòa, xã T, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T1 thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị N số tiền hụi là 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng). Bà Nguyễn Thị T1 đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) với thời gian thực hiện trả như sau:

- Lần thứ nhất trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 01/6/2021.

- Lần thứ hai trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 01/12/2021.

- Lần thứ ba trả 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) vào ngày 01/6/2022 là hoàn tất nợ.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị N không yêu cầu tính tiền lãi của số tiền trên.

Trường hợp bà Nguyễn Thị T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo sự thỏa thuận nêu trên ở bất kỳ lần trả nào thì bà Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bến Tre thi hành toàn bộ số nợ ngay tại lần trả đó theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị T1 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ