vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S khởi kiện chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST- DSThạch Thành, ngày 27 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST- DS ngày 10 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).

Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Huy P – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Số 126, 128, 130 Ng, phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền của ông P:

Ông Mai Lê M - Chức vụ: Phó phòng giao dịch B.

Địa chỉ: Số 69 N, Khu phố 2, phường Ng, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Bùi Thị Đ; Sinh năm: 1981

Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày lập biên bản hòa giải thành (Ngày 19/7/2021), chị Bùi Thị Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thanh Hóa số tiền là 20.421.000đ (Hai mươi triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 14.942.177đ (Mười bốn triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng), tiền lãi là 5.478.823đ (Năm triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn tám trăm hai mươi ba đồng).

Kể từ sau ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 19/7/2021), nếu chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ, chị Đ phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 20/01/2018 giữa chị Đ và Ngân hàng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp trong hợp đồng vay vốn, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí: Chị Bùi Thị Đ phải chịu số tiền án phí DSST là 510.000đ (Năm trăm mười nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 426.000đ (Bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003163 ngày 09/6/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ