vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 02/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị N – Sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện A, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị N - Nguyễn Thị N T/c hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ANH SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:14/2021/QĐST-DS
Anh Sơn, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST –DS ngày 08 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26/5/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N – Sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện A, tỉnh N.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1974

Địa chỉ: Bản V, xã P, huyện A, tỉnh N.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho chị Hà Thị N số tiền nợ gốc là 65.000.000 đồng ( Sáu mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Hà Thị N 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện A theo biên lai số 0005837 ngày 08 tháng 4 năm 2021.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ