vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 29/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ trụ sở: Số 28C - 28D, phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Minh Th, chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q(Giấy ủy quyền số 333/2021/UQ-NCB ngày 20 tháng 7 năm 2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Quốc Dân và Quân Thuộn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ trụ sở: Số 28C - 28D, phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Minh Th, chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q(Giấy ủy quyền số 333/2021/UQ-NCB ngày 20 tháng 7 năm 2021).

- Bị đơn: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị Th; địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn Ch và chị Bùi Thị Ng; địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện T thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 21 tháng 07 năm 2021 là 403.805.136 đồng (Bốn trăm linh ba triệu tám trăm linh năm nghìn một trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: Số tiền nợ gốc là 82.384.662 đồng (Tám mươi hai triệu ba trăm tám mươi tư nghìn sáu trăm sáu mươi hai đồng); số tiền nợ lãi trong hạn là 28.663.160 đồng (Hai mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn một trăm sáu mươi đồng) và số tiền nợ lãi quá hạn là 292.757.314 đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm mười bốn đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 031/09.105116/HĐTD-TDH ngày 23 tháng 6 năm 2009.

Phương án trả nợ cụ thể như sau: Chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022, ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải thanh toán trả hết số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

Kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2021 cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa trong Hợp đồng tín dụng số 031/09.105116/HĐTD-TDH ngày 23 tháng 6 năm 2009 đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022 ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T không trả được nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp tài sản ngày 23 tháng 6 năm 2009 đã ký giữa vợ chồng ông Trần Văn Q, bà Nguyễn Thị T - bên thế chấp và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân - bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp bao gồm quyền sử dụng đất ở đối với diện tích 490m2 và toàn bộ các tài sản gắn liền với đất tại thôn An Tiến, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, thuộc thửa đất số 39, tờ bản đồ số 02, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0211841, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 421QSDĐ/HP-TN-AL-Q1 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 28 tháng 01 năm 1995 đứng tên ông Trần Văn Q (Sơ đồ hiện trạng thửa đất trên tại thời điểm xem xét thẩm định tại chỗ có tổng diện tích là 489,6m2).

2.2. Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.039.000 đồng (Năm triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng), (đã làm tròn số) nhưng được trừ vào số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0015871 ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 4.961.000 đồng (Bốn triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.039.000 đồng (Năm triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng) (đã làm tròn số) nhưng do ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ