- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc E, sinh năm: 1954; Địa chỉ cư trú: số 508/6 khu vực B, phường Long H, Quận B, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm: 1973; địa chỉ cu trú: Ấp So Đũa L, xã Thạnh X, huyện C, tỉnh H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Nh; Địa chỉ cư trú: số 508/6 khu vực B, phường Long H, Quận B, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Ngọc E, bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Văn B thỏa thuận thống nhất:
Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà/đất lập ngày 05/7/2020 tại xã Thạnh X, huyện C, tỉnh H là vô hiệu.
Ông Trần Văn B tự nguyện trả cho ông Bùi Ngọc E, bà Nguyễn Thị Nh tổng số tiền là 310.000.000đồng, trong đó gồm: tiền đặt cọc 200.000.000đồng, tiền phạt cọc 100.000.000đồng và tiền vay 10.000.000đồng. Thời gian, phương thức và địa điềm trả cụ thể như sau:
Thời gian trả:
Lần 01: Ngày 15/7/2022 âm lịch trả 100.000.000đồng;
Lần 02: Ngày 15/8/2022 âm lịch trả 100.000.000đồng;
Lần 03: Ngày 15/9/2022 âm lịch trả 110.000.000đồng.
Địa điểm trả: tại nhà ông Bùi Ngọc E và bà Nguyễn Thị Nh.
Ông Bùi Ngọc E và bà Nguyễn Thị Nh có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Trần Văn B giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K278985, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000251/QSDĐ ngày 27/3/1997 do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang) cấp cho hộ ông Trần Văn Th.
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả cho người yêu cầu thi hành án số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí vô hiệu hợp đồng: Ông Trần Văn B tự nguyện chịu 150.000đồng.
Án phí trả tiền cọc, phạt cọc và tiền vay là 7.750.000đồng: Ông Trần Văn B tự nguyện chịu: 3.875.000đồng. Ông Bùi Ngọc E và bà Nguyễn Thị Nh tự nguyện chịu 3.875.000đồng, ông E và bà Nh là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hường |