- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 03 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST- DS | Vũng Liêm, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 28 tháng 01 năm 2021 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện coù ñôn yeâu caàu ruùt đơn khởi kiện; bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện coù ñôn yeâu caàu ruùt đơn khởi kiện phản tố ngày 24/06/2019, ngày 16/07/2019 và ngày 03/01/2020 được Tòa án chấp nhận là phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 03 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T - sinh năm: 1977.
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện V, tỉnh L.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà T là anh Trần Minh T, sinh 1992. Địa chỉ: ấp R, xã Q, huyện V, tỉnh L ( theo văn bản ủy quyền ngày 26/6/2019).
- Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Thu H – sinh năm: 1960.
2. Ông Nguyễn Thanh T – sinh năm: 1966.
Cùng địa chỉ: ấp 8, xã T, huyện V, tỉnh V.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh T là bà Nguyễn Thị Thu H ( theo văn bản ủy quyền ngày 11/5/2020).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Tô Thị B – sinh năm: 1959.
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện V, tỉnh L.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Bà Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số N0 0009697 ngày 27 tháng 03 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Cẩm T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) .
Bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp 20.500.000đ (Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số N0 0007517 ngày 17 tháng 07 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 20.500.000đ (Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Thanh T đã nộp 2.021.000đ (Hai triệu không trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số N0 0008386 ngày 04 tháng 09 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.021.000đ (Hai triệu không trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
-Veà chi phí khaûo saùt, ño ñaïc và ñònh giaù tài sản:
Bà Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện nộp 2.619.300đ (Hai triệu sáu trăm mười chín ngàn ba trăm đồng) được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng chi phí khảo sát là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo phiếu thu ngày 09/12/2019 và phiếu hoàn lại ngày 28/01/2021 là 2.380.700 đồng (hai triệu ba trăm tám mươi ngàn bảy trăm đồng), bà Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp đủ chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản.
Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Mỡn |