- Tranh chấp gì? án dân sự — "Kiện đòi tiền phát sinh từ Hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST- DS | Đ, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2021/TLST- DS ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T - sinh năm 1986
Địa chỉ: Khu 9, xã S, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1975
Địa chỉ: Khu 11, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Ngọc T số tiền còn nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa là 57.127.000đ (Năm mươi bảy triệu một trăm hai mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc T và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải nộp 714.000đ (Bảy trăm mười bốn nghìn đồng). Khoản án phí anh T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.430.000đ (Một triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng), theo biên lai số AA/2020/0002026 ngày 14/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Anh T được hoàn lại 716.000đ (Bảy trăm mười sáu nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |