- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thanh D - Huỳnh Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2021/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Việc rút yêu cầu phản tố của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp X, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1972;
Bà Nguyễn Thị Bích T2, sinh năm 1979;
Trú tại: ấp X, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1993;
Địa chỉ: ấp A, xã AB, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Huỳnh Thanh P, bà Nguyễn Thị Bích T2 thừa nhận có nợ và đồng ý liên đới trả cho ông Nguyễn Thanh D tiền mua thức ăn, thuốc thú y, con giống là 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng). Thời gian trả kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Đình chỉ yêu cầu phản tố của bị đơn ông Huỳnh Thanh P và bà Nguyễn Thị Bích T2 về việc yêu cầu ông Nguyễn Thanh D bồi thường thiệt hại 6.500 con vịt với giá 70.000đồng/con với số tiền là 455.000.000đ (Bốn trăm năm mươi lăm triệu đồng)
4. Án phí dân sự hòa giải thành: 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)
4.1. Ông Huỳnh Thanh P, bà Nguyễn Thị Bích T2 có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.100.000đ (Mười một triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007653 ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ hoàn lại cho ông P, bà T2 số tiền là 6.850.000đ (Sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).
4.2. Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.800.000đ (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004354 ngày 18/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Duy Linh |