- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiến xin ly hôn Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Thân Văn AT và chị Nguyễn Như YL.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 14/2020/QĐST – HNGĐ | D, ngày 14 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 264/2019/TLST - HNGĐ ngày 11/12/2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Thân Văn AT, sinh năm: 1992;
Trú tại: số 44 tổ dân phố LT, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Chị Nguyễn Nhƣ YL, sinh năm: 1997;
Trú tại: số 59 tổ dân phố LT, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 06/01/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Thân Văn AT và chị Nguyễn Như YL.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Văn AT và chị Nguyễn Như YL. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 11/2015 quyển số 01/2014 ngày 20/01/2015 của UBND thị trấn D, huyện D chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung chưa thành niên như sau:
Giao cháu Thân Nguyễn Nguyên K, sinh ngày: 18/3/2014 cho anh Thân Văn AT trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị Nguyễn Như YL không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh Thân Văn AT và chị Nguyễn Như YL thống nhất xác nhận trong thời gian chung sống hai bên không có tài sản chung, không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Thân Văn AT thỏa thuận nhận chịu hết 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do AT đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0016032 ngày 11/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho AT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện D; - THADS huyện D; - UBND xã thị trấn D; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |