vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần thương mại sản xuất Á C; địa chỉ: Số 233 đường Nguyễn Tất Thành, phường TD, thị xã HT, tỉnh TTH. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Số 24 Nguyễn Văn Cừ, phường VN, thành phố H, tỉnh TTH, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cô ty cổ phần Á Châu và Công ty cổ phần Việt Ren"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 26/2020/TLST-KDTM ngày 04 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần thương mại sản xuất Á C; địa chỉ: Số 233 đường Nguyễn Tất Thành, phường TD, thị xã HT, tỉnh TTH.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Số 24 Nguyễn Văn Cừ, phường VN, thành phố H, tỉnh TTH, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 13/11/2020 của Giám đốc công ty).

- Bị đơn: Công ty cổ phần VR; địa chỉ: 142 QL9, thành phố ĐH, tỉnh QT.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Bá Đ - Phòng Kế hoạch Công ty cổ phần VR; địa chỉ: Số 142 QL9, thành phố ĐH, tỉnh QT, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Giấy ủy quyền ngày 02/12/2020 của Tổng Giám đốc công ty)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty cổ phần VR có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần thương mại sản xuất Á C với tổng số tiền 835.351.973 đồng (Tám trăm ba mươi lăm triệu, ba trăm năm mươi mốt nghìn, chín trăm bảy ba đồng); Trong đó: Nợ tiền gốc 774.909.973 đồng (Bảy trăm bảy mươi bốn triệu, chín trăm lẻ chín nghìn, chín trăm bảy ba đồng); Nợ tiền lãi 60.442.000 đồng (Sáu mươi triệu, bốn trăm bốn mươi hai đồng).

2.2. Về án phí:

- Công ty cổ phần VR thỏa thuận chịu 18.530.000 đồng (Mười tám triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm.

- Công ty cổ phần thương mại sản xuất Á C không phải chịu án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần thương mại sản xuất Á C số tiền tạm ứng án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm đã nộp là 20.370.000 đồng (Hai mươi triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000727 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị.

3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án, tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ