vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH V Địa chỉ trụ sở: Số 125 đường L, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH V và Công ty TNHH Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ -TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2020/QĐST-KDTMCẩm Lệ, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST- KDTM ngày 05/6/2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH V

Địa chỉ trụ sở: Số 125 đường L, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH V: Bà Ngô Thúy Ng, chức vụ: Giám đốc.

Bị đơn: Công ty TNHH Đ

Địa chỉ trụ sở: Số 522, đường Ng, tổ 56, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH Đ: Ông Sơ Tuấn V, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH V số tiền là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

b. Thời gian và phương thức trả như sau:

- Ngày 10/8/2020, trả số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

- Vào ngày 20 hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi trả dứt điểm số nợ trên.

3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) Công ty TNHH Đ tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Công ty TNHH V số tiền tạm ứng án phí là 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001151 ngày 04/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ