vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê M T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê G H, sinh ngày 12/4/2013 cho đến khi cháu thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Không yêu cầu tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Lê Phư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị H; Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường H L, T P Đ B P, Đ

- Ông Lê M T; Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường H L, T P Đ B P, Đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai, bà Phạm Thị H và ông Lê M T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê M T lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 27/3/2002 tại UBND phường H L, T P Đ B P, Đ Kết hôn tự nguyện, không bị ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc. Bắt đầu từ năm 2020, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mặc dù cả hai cũng đã cố gắng nhưng vẫn không đạt kết quả. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên vợ chồng đã thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là cháu: Lê Phương T, sinh ngày 22/9/2002 và cháu Lê G H, sinh ngày 12/4/2013. Chúng tôi thỏa thuận tôi được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Huy, cho đến khi trưởng thành và có sự thay đổi khác. Không yêu cầu tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng. Đối với cháu Thỏa đã lớn trưởng thành khỏe mạnh, phát triển bình thường không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Ngày 26/11/2020, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả bà H và ông Tuấn đều không nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê M T vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

.Về con chung: Bà H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê G H, sinh ngày 12/4/2013 cho đến khi cháu thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Không yêu cầu tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Lê Phương T, sinh ngày 22/9/2000 đã lớn trưởng thành, khỏe mạnh, phát triển bình thường bà H và ông Tuấn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí giải quyết vụ việc: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí DSST là 300.000 đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê M T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê G H, sinh ngày 12/4/2013 cho đến khi cháu thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Không yêu cầu tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Lê Phương T, sinh ngày 22/9/2000 đã lớn trưởng thành, khỏe mạnh, phát triển bình thường bà H và ông Tuấn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000382 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ