- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng văn T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Lò Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Lò Thị X, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Lò Thị X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao các cháu Hoàng Thị T sinh ngày 30/8/2007 và Hoàng Thị N, sinh ngày 20/10/2012 cho chị Lò Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, Anh Hoàng Văn T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lò Thị X mỗi cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 1 tháng tổng cộng cả hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn T và chị Lò Thị X đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hoàng Văn T và chị Lò Thị X đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0004788 ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hàng án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND (2 cấp) - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Thái Văn Tùng |