vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Ngô Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Ngô Văn D thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con chung là Ngô Thị Thu H, sinh ngày 16/01/2002 và con Ngô Thị Kim T, sinh ngày 26/01/2008. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất con lớn là Ngô Thị Thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Ngô Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST - HNGĐV, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1983;

Nơi ĐKHKTT: Thôn T , xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình

Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn T 1, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Anh Ngô Văn D, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Ngô Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Ngô Văn D thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con chung là Ngô Thị Thu H, sinh ngày 16/01/2002 và con Ngô Thị Kim T, sinh ngày 26/01/2008. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất con lớn là Ngô Thị Thu H đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Q, anh D thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng con Ngô Thị Kim T. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con T mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con Thư đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

2.2 Quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Q và anh Ngô Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Q 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0003701 ngày 07/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ