vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu x, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Khu x, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Xác nhận chị Đào Thị H và anh Nguyễn Văn H có một con chung tên là Nguyễn Đào Gia B sinh ngày 29/7/2016. Giao cho chị Đào Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đào Gia B cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đào Gia B đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động, với mức cấp dưỡng là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng, bắt đầu tính từ tháng 04 năm 2020. Sau khi ly hôn anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Đào Thị H và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh H phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng mà anh H phải nộp. Xác nhận chị Đào Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lại số: AA/2010/0003488 ngày 20/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ