vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Mùa A V thuận tình ly hôn.

Về hôn nhân: Chị Giàng Thị D và anh Mùa A V thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 05 con chung. Hai bên thống nhất giao cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Mùa A Sở sinh ngày 05/5/2005 và Mùa A Mào, sinh ngày 17/10/2011 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cho anh V trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Giàng Thị D và anh Mùa A V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Mùa A V thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NP
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-HNGĐNP, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Giàng Thị D; sinh năm: 1994;

- Bị đơn: Anh Mùa A V; sinh năm: 1994; Cùng địa chỉ: Bản X, xã NH, huyện NP - Điện Biên. Căn cứ vào Điều 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Mùa A V thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Giàng Thị D và anh Mùa A V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 05 con chung. Hai bên thống nhất giao cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Mùa A Sở sinh ngày 05/5/2005 và Mùa A Mào, sinh ngày 17/10/2011 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Mùa A Củi sinh ngày 15/3/2008; Mùa A Nù sinh ngày 24/02/2017 và Mùa Thanh Dù sinh ngày 11/4/2018 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh V và chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ tham nom con chung mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụ con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị D và anh V không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Mùa A V và chị Giàng Thị D. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ