- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 14/2020/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số sè: 21/2020/ TLST – HNGĐ ngµy 30 th¸ng 6 n¨m 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn A, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Thôn 07, xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Thôn 02, xã ĐắkTơLung, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Anh và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn A và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn
- Về con chung:
+ Chị Nguyễn Thị T được quyền nuôi con Nguyễn Bảo Ngọc, sinh ngày 08/3/2010.
+ Anh Nguyễn A phải cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bảo Ngọc mỗi
tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ ngày 01/8/2020 đến khi cháu Nguyễn Bảo Ngọc đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn A được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về các khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
+ Anh Nguyễn A chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng và nhận nộp thay tiền án phí ly hôn cho chị Nguyễn Thị T 75.000 đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (tổng cộng là 300.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Nguyễn A đã nộp theo biên lại thu tiền số AA/2016/0001647 ngày 30/6/2020.
+ Chị Nguyễn Thị T không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm (vì anh Nguyễn Anh nhận nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSND huyện Kon Rẫy. - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Kon Tum. - UBND xã ĐắkTơLung; - Lưu HSVA. ơ | Lê Hữu Nuôi |