- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Việt L xin ly hôn anh Cao Minh Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt L và anh Cao Minh Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 19 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt L, sinh năm 1996; địa chỉ: Khối 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Cao Minh Tuấn A, sinh năm 1992; địa chỉ: Khối 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Điều 25 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp và quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt L và anh Cao Minh Tuấn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Cao Thị Diễm M, sinh ngày 03/2/2015 cho anh Cao Minh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Cao Bảo Tr, sinh ngày 10/6/2016 và cháu Cao Minh Tuấn Ph, sinh ngày 06/8/2018 cho chị Nguyễn Việt L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho các bên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Việt L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền chị L đã nộp tạm ứng án phí và hoàn trả cho chị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền số 0005812 ngày 01/12/2020.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND thị trấn Đô Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy |