vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị A và anh Lê Nhất S. Về con chung: Không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Nhất sinh, Đinh Thị An"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH Q
Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 30 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - TỈNH Q

- Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đinh Thị A, sinh năm 1979.

2. Anh Lê Nhất S, sinh năm 1979. Đều có địa chỉ: thôn X, xã Đ, huyện Đ2, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Sau khi hòa giải chị Đinh Thị A và anh Lê Nhất S không thống nhất về đoàn tụ, hai đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đinh Thị A và anh Lê Nhất S có 02 con chung là Lê Thị Trà M, sinh năm 1999 và Lê Thị Mỹ L, sinh năm 2001 đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu.

Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị A và anh S không yêu cầu.

Về lệ phí việc dân sự: anh S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định, không yêu cầu chị A cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị A và anh Lê Nhất S.

- Về con chung: Không yêu cầu.

- Về tài sản và khoản nợ chung: Không yêu cầu.

2. Về lệ phí việc dân sự: Anh Lê Nhất S tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh S đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008467 ngày 27/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ