vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hạ Văn V và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2.

VKSND huyện Cẩm Khê; Chi cục THADS huyện Cẩm Khê; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ vụ án tranh chấp HNGĐ giữa Nguyên đơn chị Tạ Thị H và bị đơn anh Lê Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hạ Văn V và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: anh Hạ Văn V - sinh năm 1985 Nơi cư trú: Khu 7 D, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: chị Nguyễn Thị Hồng N - sinh năm 1990 Nơi cư trú: Khu 7 D, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hạ Văn V và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi con chung là Hạ Khánh H - sinh ngày 06/8/2013 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh Hạ Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị N không yêu cầu. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Hạ Văn V chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003628 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Anh V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ