vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đức T và chị Bùi Kiều T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hoàng Đức T và chị Bùi Kiều T có 01 (Một) con chung là cháu Hoàng Tuyết N, sinh ngày 09/10/2009. Anh T và chị T thống nhất khi ly hôn giao con chung Hoàng Tuyết N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; anh T có ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đức T ly hôn Bùi Kiều T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đức T và chị Bùi Kiều T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Liêu, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức T, sinh năm 1986.

Bị đơn: Chị Bùi Kiều T, sinh năm 1986.

Đều có nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đức T và chị Bùi Kiều T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hoàng Đức T và chị Bùi Kiều T có 01 (Một) con chung là cháu Hoàng Tuyết N, sinh ngày 09/10/2009. Anh T và chị T thống nhất khi ly hôn giao con chung Hoàng Tuyết N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị T là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng)/1tháng, kể từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Đức T và chị Bùi Kiều T có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh Hoàng Đức T và chị Bùi Kiều T không vay mượn cá nhân, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Đức T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003812 ngày 14/10/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Anh T đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ