- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị D - Đặng Kính Ch"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2020/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc: “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nông Thị D - Sinh năm 1974; * Bị đơn: Ông Đặng Kính Ch - Si…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST- HNGĐ | TP B, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn Nông Thị D rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2020/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc: “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nông Thị D - Sinh năm 1974; * Bị đơn: Ông Đặng Kính Ch - Sinh năm 1973; Đều trú tại: Thôn B, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Hoàn trả cho bà Nông Thị D 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000105, ngày 29/5/2020 và 34.179.700đ (Ba mươi tư triệu một trăm bảy mươi chín nghìn bảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung theo biên lai thu tiền số 0000107, ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPBK; - TA tỉnh BK; - Các đương sự; - THADS TPBK; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nguyệt Thu |