- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2020/QĐST - DS | Đại Từ, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/01/2020 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 421/2019/TLST- DS ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966
ĐKNKTT: số 6 ngõ 994 đường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Trương Kiên C, sinh năm 1967
ĐKNKTT: Xóm N, xã L, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở: Xóm 1, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Trương Hoàng Q, sinh ngày 11/11/2006 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ông C có quyền đi lại thăm nom con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án không giải quyết do các đương sự không yêu cầu.
- Về án phí: Bà Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước. Hoàn trả bà Trần Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ (Biên lai thu số 0013118 ngày 23/12/2019).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Mây |