vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 08/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy T, sinh năm 1968; địa chỉ: Số nhà 10/333 NTT, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1971; địa chỉ: số nhà 04/303/13 NTT, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 54/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc ““Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33 /2020/QĐST-DSHương Thủy, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy T, sinh năm 1968; địa chỉ: Số nhà 10/333 NTT, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1971; địa chỉ: số nhà 04/303/13 NTT, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn G, sinh năm 1965; địa chỉ: số nhà NTT, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lê Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thùy T số tiền là 46.000.000 đồng.

b. Về phương thức trả nợ:

Đợt 1: Vào ngày 30.11.2020: Bà Lê Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thùy T số tiền 30 triệu đồng.

Đợt 2: Vào ngày 30.01.2021: Bà Lê Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thùy T số tiền 16 triệu đồng.

Trường hợp Bà Lê Thị A vi phạm nghĩa vụ trả nợ 02 lần liên tiếp thì nguyên đơn có quyền yêu cầu trả toàn bộ số nợ còn lại 01 lần.

Kể từ ngày bà Lê Thị Thùy T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê Thị A không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền như thỏa thuận thì bà Lê Thị A còn phải trả thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

c. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 1.150.000 đồng [(tức là: 46.000.000 đồng x 5%) x 50% = 1.150.000 đồng]. Các bên đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu 50% số tiền án phí tranh chấp dân sự nói trên; tức là:

- Bà Lê Thị Thùy T phải chịu 575.000 đồng án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Thùy T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 1.200.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005575 ngày 17/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Thùy T số tiền tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 625.000 đồng.

- Bà Lê Thị A phải chịu 575.000 đồng án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ