vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 18/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng ngU đơn: Bà Trần Thị Usinh năm 1982. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THNH PHỐ H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST–DSMỹ Đức, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 17/2020/TLST-DS ngày 20tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Đồng ngU đơn:

+ Bà Trần Thị Usinh năm 1982.

+ Bà Ngô Thị Hsinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn Đồi Lý, xã AP, huyện Mỹ Đức, THnh phố H Nội.

+ Bà NguyễnThị Hsinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn Đồi Dùng, xã AP, huyện Mỹ Đức, THnh phố H Nội.

+ Bà Nguyễn Thị PH sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn GB, xã AP, huyện Mỹ Đức, THnh phố H Nội.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị H sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn GB, xã AP, huyện Mỹ Đức, THnh phố H Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Văn D sinh năm 1981.

+ Anh Nguyễn Văn Đ sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Thôn ĐL, xã AP, huyện Mỹ Đức, THnh phố H Nội.

+ Anh Phạm Văn T sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn ĐD, xã AP, huyện Mỹ Đức, THnh phố H Nội.

+ Ông Chu Văn C sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn GB, xã AP, huyện Mỹ Đức, THnh phố H Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc thanh toán trả nợ tiền phường:

- Các đương sự xác nhận chị Bùi Thị H đã tham gia chơi, lấy đủ 06 công phường chị Nguyễn Thị PH làm chủ từ tiền chung của vợ cH chị PH, anh Cường nhưng còn nợ chưa đóng trả. Chị Bùi Thị H có nghĩa vụ trả tiền phường cho vợ cH chị Nguyễn Thị PH, anh Chu Văn Cường số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

- Các đương sự xác nhận chị Bùi Thị H đã tham gia chơi, lấy đủ 01 công phường chị Ngô Thị H làm chủ từ tiền chung của vợ cH chị H, anh Động nhưng còn nợ chưa đóng trả. Chị Bùi Thị H có nghĩa vụ trả tiền phường cho vợ cH chị Ngô Thị H, anh Nguyễn Văn Động số tiền là 36.000.000 (Ba mươi sáu triệu) đồng.

- Các đương sự xác nhận chị Bùi Thị H đã tham gia chơi, lấy đủ 11 công phường chị Nguyễn Thị H làm chủ từ tiền chung của vợ cH chị H, anh Thức nhưng còn nợ chưa đóng trả. Chị Bùi Thị H có nghĩa vụ trả tiền phường cho vợ cH chị Nguyễn Thị H, anh Phạm Văn Thức số tiền là 312.390.000 (Ba trăm mười hai triệu ba trăm chín mươi nghìn) đồng.

- Các đương sự xác nhận chị Bùi Thị H đã tham gia chơi, lấy đủ 03 công phường chị Trần Thị U làm chủ từ tiền chung của vợ cH chị U, anh D nhưng còn nợ chưa đóng trả. Chị Bùi Thị H có nghĩa vụ trả tiền phường cho vợ cH chị Trần Thị U, anh Nguyễn Văn D số tiền là 183.620.000 (Một trăm tám mươi ba triệu sáu trăm hai mươi nghìn) đồng.

2.2.Về hợp đồng vay tài sản:

Các đương sự xác nhận chị Bùi Thị H còn nợ vợ cH chị Trần Thị U, anh Nguyễn Văn D tiền vay nợ gốc là 365.000.000 đồng; nợ lãi theo quy định từ tháng 01/2019 đến hết tháng 02/2020 là 60.000.000 đồng. Chị Bùi Thị H có nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi cho chị Trần Thị U, anh Nguyễn Văn D tổng số tiền là 425.000.000(Bốn trăm hai mươi lăm triệu) đồng.

Chị Bùi Thị H phải có nghĩa vụ trả cho vợ cH chị Trần Thị U, anh Nguyễn Văn D tổng số tiền là 608.620.000 đồng (nợ tiền phường là 183.620.000 đồng, nợ tiền vay là 425.000.000 đồng).

2.3. Về lãi suất:

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật {đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án} hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án {đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án} cho đến khi thi Hnh xong tất cả các khoản tiền, Hng tháng bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi Hnh án.

2.4. Về án phí:Áp dụngĐiều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

-Bị đơn chấp nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, sau khi đã được miễn giảm một phần, số tiền án phí dân sự sơ thẩm còn phải chịu là 11.500.000 (Mười một triệu năm trăm nghìn) đồng.

- Hoàn trả lại chocác ngU đơn bà Trần Thị Uvà bà Nguyễn Thị PH 7.000.000 (Bẩy triệu) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002630 ngày 17/01/2020; bà Ngô Thị H 900.000 (Chín trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002631 ngày 17/01/2020 và bà NguyễnThị H 6.000.000 (Sáu triệu)đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002633 ngày 20/01/2020đều của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 02 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ