- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng M tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông V, bà T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ThỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-DS | Từ Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù.
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 10/8/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 50/2020/TLST-DS ngày 16/6/2020.
xÐt thÊy
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1.C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đống Đa, Tp Hà Nội
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Quang T – Chuyên viên xử lý nợ V ; ông Nguyễn Văn Đ- Trưởng bộ phận xử lý nợ- theo giấy ủy quyền số 5610/2020/UQ-VPB ngày 18/3/2020 của ông Phạm Tuấn A- Phó giám đốc trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân và Văn bản ủy quyền số 03/2020/UQ-HĐQT ngày 02/9/2020 của ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân V, sinh năm 1970.
Chị Ngô Thị T, sinh năm 1975. Cùng HKTT: thôn Thượng, xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Nguyễn Xuân V, chị Ngô Thị T phải trả Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 2.265.260.913đ (Hai tỷ hai trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi nghìn chín trăm mười ba đồng) gồm 1.669.695.992đ (Một tỷ sáu trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi hai đồng) tiền gốc cùng tiền lãi tính đến ngày 10/8/2020 là 595.564.921đ (Năm trăm chín mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi bốn triệu chín trăm hai mươi mốt đồng);
Anh V, chị T tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP V trên số dư nợ chưa thanh toán với lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số LN 1804050604451, khế ước nhận số LN xxxxxxxxxxxx ngày 18/4/2018 đã ký kết giữa hai bên kể từ ngày 11/8/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.
Đối với số nợ trên anh Vịnh, chị T sẽ thanh toán hết cho Ngân hàng TMCP V trong thời hạn 03 tháng từ ngày kể từ ngày 11/8/2020 đến hết ngày 11/11/2020 với phương án: từ ngày 11/8/2020 đến hết ngày 10/9/2020 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền gốc;
Từ ngày 11/9/2020 đến hết ngày 10/10/2020 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc; toàn bộ số tiền gốc còn lại và tiền lãi phát sinh sẽ thanh toán hết trong hạn từ ngày 11/10/2020 đến hết ngày 11/11/2020.
Trường hợp anh V, chị T vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, xử lý các tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 65, tờ bản đồ 24 cùng toàn bộ tài sản trên đất tại thôn Thượng, xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 591893 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 07/02/2018 mang tên ông Nguyễn Xuân V, bà Ngô Thị T để xử lý theo quy định của pháp luật thu hồi toàn bộ nợ cho Ngân hàng TMCP V.
Án phí: Anh V, chị T phải chịu 38.652.600đ (Ba mươi tám triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP V 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003614 ngày 15/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Từ Sơn, - CCTHADS thị xã Từ Sơn; - Lưu. | tHẨM PHÁN Ngô Thị Hoàn |