- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh D và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-DS | Việt Trì, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc D - sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu 3, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:
Ông Nguyễn Quốc T – Luật sư – Văn phòng luật sư Q – Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ: Số nhà 1061, đường H, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Lê Đức T - sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu 3, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Quốc D, ông Nguyễn Quốc T – Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Dvà anh Lê Đức T thống nhất thỏa thuận:
Anh Lê Đức Tùng có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Quốc Dũng số tiền nợ gốc là 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 06/8/2020 là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), tổng cộng tiền gốc và lãi là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 30/9/2020.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Lê Đức T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận anh Nguyễn Quốc D đã nộp 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001150 ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Nguyễn Quốc D số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |