- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Mỹ H - Nguyễn Thị Thanh H2 và Phạm Ngọc H3"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-DS | TP Hoà Bình, ngày 17 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Mai Linh
Các Hội thẩm nhân dân : ông Trần Viết Tỵ và bà Ngô Thị Nhƣ Hoa
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1978
ĐKHKTT: Tổ ab phường PL, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
( Nay là tổ g mới )
Chỗ ở hiện tại: Tổ h, phường PL, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Đồng bị đơn: 1. Chị Nguyễn Thị Thanh H2, sinh năm 1984
ĐKHKTT : Tổ sd ( Nay là tổ s ), phường T.Th, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2. Anh Phạm Ngọc H3, sinh năm 1984
ĐKHKTT: Số f, ngách k/l, dốc T.Đ, Th.Kh, T.H, Hà Nội.
Cùng ở tại : Phòng OI, tòa nhà H tầng DH, tổ T, phường T.Th, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :
Chị Nguyễn Thị Thanh H2 và anh Phạm Ngọc H3 phải liên đới thanh toán trả chị Nguyễn Thị Mỹ H số tiền nợ gốc là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng) và số tiền lại là 135.289.000đ (Một trăm ba mươi lăm triệu hai trăm tám mươi chin nghìn đồng). Tổng cộng là 295.289.000đ (Hai trăm chín lăm triệu hai trăm tám mươi chín nghìn đồng)
Thời hạn và phương thức thanh toán: Trả 1 lần ngay sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và điều 468 BLDS năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh H2 và anh Phạm Ngọc H3 phải liên đới nộp 7.382.000đ (Bảy triệu ba trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải nộp 7.382.000đ ( Bảy triệu ba trăm tám mươi hai nghìn đồng ) tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.500.000đ (sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tại Biên lai số 00006682 ngày 25/02/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Nay chị Hạnh còn phải nộp thêm 882.000đ (tám trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSNDTP Hoà Bình - Các đương sự - THADS TP Hòa Bình - Lưu HSVA. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Mai Linh |