vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 29/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị K, sinh năm: 1951 HKTT: Khu K, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Thị K - Hoàng Tuấn A, Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 1 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị K, sinh năm: 1951

HKTT: Khu K, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

Bị đơn: Anh Hoàng Tuấn A, sinh năm: 1984.

Đại diện theo ủy quyền của anh Hoàng Tuấn A: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1989

Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1989

Cùng địa chỉ: Khu K, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Hoàng Tuấn A, chị Nguyễn Thị V có trách nhiệm thanh toán cho bà Lương Thị K số tiền 502.500.000 đồng (Năm trăm linh hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Phương án trả nợ: Thời gian trả tiền vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền là 10.000.000 đồng. Ngày trả đầu tiên: 28/7/2020. Lần cuối cùng trả số tiền 2.500.000 đồng vào ngày 28/9/2024.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Tuấn A, chị Nguyễn Thị V phải chịu 6.025.000 đồng (Sáu triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lương Thị K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lương Thị K có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí do thuộc trường hợp là người cao tuổi nên được Toà án chấp nhận miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ