vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S, tỉnh H Địa chỉ: SN 174, phố G, thị trấn S, huyện S, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn V -Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Bị đơn: Ông Lê Văn Nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA
Số: 14/2020/QĐST-DS
Triệu Sơn, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S, tỉnh H Địa chỉ: SN 174, phố G, thị trấn S, huyện S, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn V -Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

- Bị đơn: Ông Lê Văn Nh

Sinh năm: 1964

Bà Lê Thị Th

Sinh năm: 1967

Cùng địa chỉ: Số nhà 169, phố Ph, thị Trấn S, huyện S, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự đều công nhận việc ông Lê Văn Nhuận và bà Lê Thị Th

còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S số tiền là 632.372.000 VNĐ (Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng). Trong đó, số tiền gốc là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 09/6/2020: 32.372.000đ (Ba mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng).

2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:

Trong tháng 6/2020 ông Lê Văn Nh và bà Lê Thị Th phải có trách nhiệm

thanh toán toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày tất toán cho Quỹ tín dụng thị trấn Triệu Sơn.

Nếu ông Lê Văn Nh và bà Lê Thị Th vi phạm cam kết trên thì Quỹ tín dụng

thị trấn S có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn tiến hành phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 7849 ngày 16/11/2015 (Cụ thể bao gồm: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên diện tích đất 364,1m2 tại thửa đất số 37, tờ bản đồ số 30 bản đồ địa chính thị trấn Triệu Sơn. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN513610 do Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 26/3/2014 mang tên Lê Văn Nh và Lê Thị Th).

2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Lê

Văn Nh và bà Lê Thị Th tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền phải trả nợ là: 14.647.440đ (Mười bốn triệu, sáu trăm bốn mươi bảy nghìn, bốn trăm bốn mươi đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S tỉnh H số tiền tạm ứng án phí là: 14.529.000 đồng (Mười bốn triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003846 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ