vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 25/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở: Lầu 8, 266 - 268 K, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số: 135/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Trụ sở: Lầu 8, 266 - 268 K, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ chí Minh.

Địa chỉ chi nhánh Sông Hàn: Số 240 đường N, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hà Thị V - Chức vụ: Phó Phòng Kiểm soát rủi ro thuộc Chi nhánh Sông Hàn (theo Giấy ủy quyền số 3387A/2019/GUQ-PL ngày 21/10/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S; Giấy ủy quyền số 604/2019/GUQ-CNSH ngày 31/12/2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Sông Hàn).

* Bị đơn: Bà Đinh Thị Vĩnh N - Sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Số 48 đường Đô Đốc Lân, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Đinh Thị Vĩnh N xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền là 22.795.311 đồng (hai mươi hai triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn ba trăm mười một đồng), trong đó nợ gốc là 19.117.215 đồng và nợ lãi là 3.678.096 đồng (tạm tính đến ngày 17/02/2020).

2. Phương thức và thời gian trả nợ: Bà Đinh Thị Vĩnh N cam kết trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng TMCP S mỗi tháng trả 2.300.000 đồng vào ngày 17 hàng tháng cho đến khi thanh toán xong, cụ thể như sau:

Ngày 17/02/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/3/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/4/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/5/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/6/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/7/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/8/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/9/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/10/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.300.000 đồng.

Ngày 17/11/2020, thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.095.311 đồng.

Bà Đinh Thị Vĩnh N phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/11/2018 được ký kết giữa bà Đinh Thị Vĩnh N và Ngân hàng TMCP S trên số tiền chưa trả kể từ ngày 18/02/2020 cho đến thời điểm trả hết nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 569.883 đồng bà Đinh Thị Vĩnh N tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 520.179 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000853 ngày 17/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ