- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-DS | Nghi Xuân, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam
Địa chỉ: Số A, đường L, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị Ngọc Th – Phó Giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng N Việt Nam – Chi nhánh huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh. (Văn bản số 2965/QĐ-NhNo-PC ngày 27/12/2019)
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Văn Kh – Giám đốc phòng giao dịch Xuân An. (Văn bản ủy quyền số 55/NHNo.NX-UQ ngày 10/3/2020)
Địa chỉ: Khối A, TT. Xuân A, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Lê Thị H – Sinh năm 1978
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị Th – Sinh năm 1930
Chị H và bà Th có cùng địa chỉ tại: Khối B, TT. Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N Việt Nam nợ vay tính đến ngày 10/3/2020 là 679.401.389 đồng (Sáu trăm bảy mươi chín triệu, bốn trăm lẻ một nghìn ba trăm tám chín), trong đó nợ gốc 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu), nợ lãi trong hạn 273.770.834 đồng ( Hai trăm bảy ba triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn, tám trăm ba tư), nợ lãi quá hạn 155.630.555 đồng (Một trăm năm lăm triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, năm trăm năm lăm) theo hợp đồng tín dụng số 42/HĐTD ngày 09/3/2011.
2.2. Kể từ ngày 11/3/2020, chị Lê Thị H còn phải chịu tiền lãi suất quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán theo Hợp đồng tín dụng đã ký tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà chị Lê Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N Việt Nam theo quyết định của Tòa án được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N Việt Nam.
2.3. Do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nêu trên, bà Ngô Thị Th, chị Lê Thị H đồng ý giao: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE313564, số vào sổ cấp GCNQSD đất: H-01798 do UBND huyện Nghi Xuân cấp ngày 17/11/2006 mang tên Ngô Thị Th, có địa chỉ tại: Khối 5, TT. Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, thuộc thửa đất số: 52, tờ bản đồ số 13, diện tích đất 208m2, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 42 ký ngày 07/3/2011 giữa các bên đương sự để Ngân hàng N Việt Nam yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thu hồi nợ.
Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để trả nợ, chị Lê Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N Việt Nam cho đến khi tất toán khoản nợ đã vay.
2.4. Về án phí, chi phí tố tụng: Áp dụng khoản 1, 3 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chị Lê Thị H tự nguyện nộp 15.588.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm tám tám nghìn) án phí dân sự sơ thẩm và giao lại cho Ngân hàng N Việt Nam số tiền 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn) tiền chi phí đo đạc, thẩm định do Ngân hàng đã nộp tạm ứng.
Trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0000182 ngày 01/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Xuân; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Phạm Huy Bình |