vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 26/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng S Trụ sở: Lầu 8, 266-268 N, phường A, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSG, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 47, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn,, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng S Trụ sở: Lầu 8, 266-268 N, phường A, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng giám đốc.

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Xuân H; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng S, Chi nhánh T. Theo giấy ủy quyền số 4280/2019/GUQ-PL ngày 26/12/2019 của Ngân hàng S.

- Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Tạ Thị Mai H; chức vụ: Trưởng phòng phòng giao dịch P, Chinh nhánh T. Theo giấy ủy quyền số 01A/2020/UQ-CNTĐ ngày 02/01/2020 của Ngân hàng S-Chi nhánh T.

* Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1986 Trú tại: Số 14 Ngõ 292 đường H, thị trấn Y, huyện G, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Hà Văn H phải thanh toán khoản nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và các điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng S tính đến ngày 18/02/2020 là 65.141.459 đồng (Sáu mươi lăm triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín đồng), trong đó nợ gốc: 54.104.209 đồng(Năm mươi bốn triệu một trăm linh bốn nghìn hai trăm linh chín đồng) và nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn: 11.037.250 đồng(Mười một triệu không trăm ba mươi bẩy nghìn hai trăm năm mươi đồng) trong thời gian từ tháng 3/2020 cho đến tháng 12/2020. Thanh toán tiền nợ vào các ngày từ 25 đến 30 hàng tháng.

Thời gian thanh toán nợ như sau:

- Tháng 3, tháng 4 và tháng 5 năm 2020, anh Hà Văn H phải trả cho Ngân hàng S mỗi tháng 4.000.000 đồng(Bốn triệu đồng).

- Từ tháng 6 đến hết tháng 12 năm 2020, anh Hà Văn H phải trả nốt số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Anh Hà Văn H tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 1.628.000đồng(Một triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.378.000đồng(Một triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0005071 ngày 06/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ