vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm: 1968 Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã TH, huyện LM, tỉnh HG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2019/TLST- DS, ngày 13 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm: 1968

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã TH, huyện LM, tỉnh HG.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Quách Thảo N, sinh năm: 1997 (Văn bản ủy quyền ngày 02/01/2020)

Địa chỉ cư trú: Ấp 1, trị trấn VV, huyện LM, tỉnh HG.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U (N), sinh năm: 1975

Bà Nguyễn Thị Cà T, sinh năm: 1971

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã XP, huyện LM, tỉnh HG.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Quách Thảo N là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đoàn Văn H và bị đơn ông Nguyễn Văn U (N) và bà Nguyễn Thị Cà T cùng thống nhất tổng số vốn còn nợ là 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng), nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất nên không xem xét.

Bị đơn ông Nguyễn Văn U (N), bà Nguyễn Thị Cà T có nghĩa vụ trả tiền cho nguyên đơn ông Đoàn Văn H số tiền 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn Văn U (N) và bà Nguyễn Thị Cà T phải nộp số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).

Nguyên đơn ông Đoàn Văn H được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001564 phiếu lập ngày 13 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ