- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST- DS | Thường Xuân, ngày 08 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357; Điều 430; Điều 433; Điều 440 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST – DS ngày 04 tháng 8 năm 2020.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1960
Địa chỉ: Số nhà 163 đường L1, khu 4 thị trấn TX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Số nhà 45 đường ĐL, khu 3 thị trấn TX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
Đơn vị công tác: Trường Dân tộc nội trú huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tổng số nợ: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H yêu cầu bà Lê Thị S trả nợ số tiền 560.115.540 đồng. Hai bên tự nguyện thống nhất tính đến ngày 31/8/2020 bà Lê Thị S còn nợ bà Nguyễn Thị H số tiền: 560.000.000đ (năm trăm sáu mươi triệu đồng).
*Về thời gian và cách thức trả nợ:
Hai bên tự nguyện thoả thuận số tiền 560.000.000đ (năm trăm sáu mươi triệu đồng) bà Lê Thị S trả cho bà Nguyễn Thị H theo kỳ cụ thể:
Kỳ 1: Từ 01/9/2020 đến 31/12/2020 bà Lê Thị S trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 250.000.000 đ (hai trăm năm mươi triệu đồng);
Kỳ 2: Từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021 bà Lê Thị S trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 310.000.000đ (ba trăm mười triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
*Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn bà Lê Thị S tự nguyện thỏa thuận bà Lê Thị S nhận nộp tiền án phí DSST là 13.200.000đ (mười ba triệu hai trăm nghìn đồng), tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bà Nguyễn Thị H được nhận lại tiền tạm ứng án phí 13.202.000đ (mười ba triệu hai trăm linh hai nghìn đồng) theo biên lai số 0003012 ngày 04/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |