- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty VPVTKTNN Bắc Giang - Trần Văn Phán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-DS | L, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thái Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Chỉnh; Ông Lê Ngọc Giới.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/TLST- DS ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần vật tƣ kỹ thuật nông nghiệp B.
Địa chỉ: Số 01 đường L, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn K – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T – Kế toán công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp B.
Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Văn P phải thanh toán trả công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp B số tiền 22.310.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu, ba trăm mười nghìn đồng chẵn), thời hạn thanh toán vào ngày 18/3/2021 (Mười tám tháng ba hai nghìn không trăm hai mươi mốt – Dương lịch).
KÓ tõ ngµy cã ®¬n yêu cầu thi hµnh ¸n của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm của tất cả số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp B số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/0004893 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Ông Trần Văn P được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Cổng thông tin điện tử TAND tối cao; - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Sơn |