vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điểm d khoản 1, khoản Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015.

Áp dụng: Điều 27,29,31, 149,361; 367; 369; 370; 371;372, 391; 392, và 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuyên bố: Ông Trần Như Qu - Sinh năm: 1957; nơi cư trú cuối cùng Tổ 10, khu phố 1, thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là đã chết từ ngày 31/12/1993. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Vụ Trần Thi K - Trần Như Qu Tuyên bố một người đã chết"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điểm d khoản 1, khoản Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐDS-ST
Ngày: 01-12-2020
V/v: “Tuyên bố một người
là đã chết”.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Tuyên bố một người là đã chết)

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC

Với thành phần giải quyết việc dân sự bao gồm:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Ông Đào Trọng Hải

Thư ký phiên họp: Bà Tạ Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Hồng Phương - Kiểm sát viên.

Trong ngày 01 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 44/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2020 về “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số 09/2020/QĐVDS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2020.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị K, sinh năm: 1962

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố 1, thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

2.1Ông Trần Như Qu, sinh năm: 1957

HKTT: Tổ 10, khu phố 1, thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 10, khu phố 1, thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (Bà K có đơn xin xét xử vắng mặt).

2.2 Trần Thị Như Qu1 sinh năm: 1981

2.3 Trần Thị Như Qu sinh năm: 1984

Cùng trú tại: Tổ 10, khu phố 1, thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu, biên bản lấy lời khai và tại phiên họp người yêu cầu bà Trần Thị K trình bày:

Bà Trần Thị K và ông Trần Như Qu quen biết một thời gian thì sống với nhau từ năm 1980 và đăng ký kết hôn vào ngày 25/11/1980 tại Ủy ban nhân dân thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Sau khi kết hôn thì vợ chồng về sống hạnh phúc được một thời gian đến tháng 6 năm 1993 thì ông Qu cho biết là đi làm ăn xa rồi tự bỏ đi luôn cho đến hôm nay không về. Khi đi ông Qu không thông báo cho gia đình biết là đi đâu. Từ năm 1993 gia đình đã nhiều lần tổ chức đi tìm ông Trần Như Qu nhưng không đạt kết quả. Hiện nay gia đình cũng không biết ông Qu sống hay đã chết, nơi cư trú cuối cùng trước khi ông Qu bỏ đi là Tổ 10, khu phố 1, thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Bà Trần Thị K làm đơn xác nhận ông Trần Như Qu bỏ đi khỏi địa phương từ ngày năm 1993 cho đến nay. Nay bà K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Qu là đã chết để bà K bổ túc hồ sơ khởi kiện.

Trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: Cháu Trần Thị Như Qu, sinh năm: 1981; Trần Thị Như Qu1, sinh năm: 1984; đã trưởng thành.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ khi Tòa án thụ lý và đã thông báo tìm kiếm ông Qu trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng gia đình cũng không nhận được tin tức gì của ông Qu.

Theo xác nhận của chính quyền thì ông Qu đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 1993 cho đến nay. Nay bà K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Như Qu là đã chết.

Về con chung: Có hai con chung gồm Trần Thị Như Qu, sinh năm: 1981; Trần Thị Như Qu1, sinh năm: 1984; đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

Mục đích bà K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Như Qu là đã chết để bà Trần Thị K bổ túc hồ sơ khởi kiện.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức phát biều ý kiến về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng trong vụ việc:

Tòa án huyện Châu Đức thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật về nội dung yêu cầu, thu thập đầy đủ chứng cứ và xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng của các đương sự. Hội đồng mở phiên họp thực hiện đúng nguyên tắc giải quyết việc dân sự trong phiên họp sơ thẩm.

Người yêu cầu chấp hành đúng theo quy định pháp luật về Tố tụng dân sự và đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Trần Thị K tuyên bố ông Trần Như Qu là đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên hop, ý kiến của đương sự và ý kiến của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Đức nhận định:

Về tố tụng: Ông Trần Như Qu là chồng của bà Trần Thị K(theo giấy chứng nhận kết hôn số 01 do UBND thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 25/11/1980) nên bà K có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Qu là đã chết theo qui định của pháp luật. Nơi cư trú cuối cùng của ông Qu khi bỏ đi biệt tích là thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, vì vậy việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức theo qui định tại điều 27, 35 và điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Ông Trần Như Qu và bà Trần Thị K cưới nhau và đăng ký kết hôn ngày 25/11/1980 tại Ủy ban nhân dân thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đến năm 1993 thì ông Trần Như Qu tự bỏ đi không thông báo cho ai biết đi đâu và không về nữa, bà Trần Thị K đã tìm kiếm không thấy và trình báo với Chính quyền địa phương về việc ông Trần Như Qu bỏ đi khỏi địa phương. Chính quyền địa phương cũng đã xác nhận ông Qu đã bỏ đi khỏi địa phương đi từ năm 1993 đến nay không có tin tức gì.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố ông Trần Như Qu là đã chết của bà Trần Thị K (vợ của ông Trần Như Qu). Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Trần Như Qu; đã đăng tải nội dung Quyết định thông báo trên các phương tiện thông tin trên Báo công lý các số 56,57,58 vào các ngày 14, 17, 21 tháng 7 năm 2020; và trên Đài phát thanh Tiếng nói Việt Nam thời gian từ 17h30 từ ngày 17, 18, 19 tháng 7 năm 2020 nhưng vẫn không thấy, và cũng không có một tin tức gì về ông Trần Như Qu, không ai biết về ông Trần Như Qu ở đâu. Nay bà Kiều xin tuyên bố ông Trần Như Qu, sinh năm: 1957 là đã chết từ năm 1993 để bà Trần Thị K bổ sung hồ sơ khởi kiện.

Xét việc ông Trần Như Qu biệt tích từ năm 1993 đến nay đã quá 05 năm, mặc dù Tòa án đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về ông Trần Như Qu còn sống hay đã chết nên bà Trần Thị K là vợ của ông Trần Như Qu yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Như Qu là đã chết là có căn cứ nghỉ nên chấp nhận.

Căn cứ điểm d khoản 1Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các điều 361; 367; 369; 370; 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; tuyên bố ông Trần Như Qu, sinh năm: 1957 đã chết từ ngày 31/12/1993.

Lệ phí: Căn cứ điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoàn 5 điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án. Bà Trần Thị K phải nộp 300.000(Ba trăm ngàn) đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điểm d khoản 1, khoản Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015.

Áp dụng: Điều 27,29,31, 149,361; 367; 369; 370; 371;372, 391; 392, và 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

1. Tuyên bố: Ông Trần Như Qu - Sinh năm: 1957; nơi cư trú cuối cùng Tổ 10, khu phố 1, thị trấn NgG, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là đã chết từ ngày 31/12/1993.

2. Lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị K phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Thị K đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai 0001439 ngày 15/5/2020, bà Trần Thị K đã nộp xong lệ phí.

3. Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp

Cỡ chữ