- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 14/2020/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Quyết Đức T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu 15, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh PT.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu 15, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT. Chỗ ở hiện nay: Khu 7, xã H, huyện TT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Quyết Đức T và chị Hoàng Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị T1 đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Quyết Chí A và cháu Quyết Chí B
Cháu Quyết Chí A đã thành niên, anh Tuệ và chị T1 không có yêu cầu giải quyết gì nên không xem xét quyết định.
Giao cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quyết Chí B, sinh ngày 28/8/2003 kể từ ngày 03/3/2020 cho đến khi cháu thành niên.
Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T1 không yêu cầu và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, tài sản nợ, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh T và chị T1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0000501 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh PT. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Thanh Thủy - UBND xã Đ - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |