vanban.org

Quyết định 14/2020/KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG. Địa chỉ trụ sở: Số 266, 268 N, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP SG tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Mẫn Văn V và bà Hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________
Số: 14/2020/QĐST-KDTM
Yên Phong, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 39/2020/TLST-KDTM, ngày 22/6/2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG.

Địa chỉ trụ sở: Số 266, 268 N, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật:

Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Thành Tr – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bắc Ninh – Ngân hàng TMCP SG.

Địa chỉ: 122 T, phường Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.

Ông Bùi Thành Tr ủy quyền lại cho ông Đào Quang T Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Chi nhánh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Mẫn Văn V, sinh năm 1985; Bà Hà Thị A, sinh năm 1988.

Trú tại: thôn T, xã V, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.

(Bà Hà Thị A ủy quyền cho chồng là ông Mẫn Văn V).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Mẫn Văn V và bà Hà Thị A phải trả Ngân hàng TMCP SG số tiền gốc là 700.000.000 đồng và lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi tính đến ngày 15/7/2020 là 78.116.869 đồng. Tổng cộng là 778.116.869 đồng (bẩy trăm bẩy mươi tám triệu, một trăm mười sáu nghìn, tám trăm sáu mươi chín đồng).

Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Lần 01: Trả 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) vào ngày 30/8/2020.

Lần 02: Trả 378.116.869 đồng (ba trăm bẩy mươi tám triệu, một trăm mười sáu nghìn, tám trăm sáu mươi chín đồng) vào ngày 31/10/2020 và lãi suất phát sinh.

Kể từ ngày 16/7/2020 ông Mẫn Văn V, bà Hà Thị A tiếp tục phải chịu lãi suất theo Hợp đồng tín dụng đã ký và theo quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.

Đến các thời hạn trên nếu ông Mẫn Văn V, bà Hà Thị A không thanh toán trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ và đúng hạn thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản của ông Mẫn Văn V, bà Hà Thị A đã thế chấp tại Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Cụ thể phát mại các tài sản sau:

Phát mại quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 193, tờ bản đồ số 21, diện tích 71m2, tại thôn Tiền Thôn, xã Văn Môn, huyện Yên Phong. Theo giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số: CN844056, số vào sổ cấp GCN: CS001369 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 13/11/2018 cho ông Mẫn Văn V, bà Hà Thị A.

2.2. Về án phí:

Ông Mẫn Văn V, bà Hà Thị A phải chịu 17.562.300 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Giảm 25% khoản tiền án phí phải chịu cho ông V, bà A vì xét thấy ông V, bà A hiện đang gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế. Ông V, bà A còn phải chịu 13.171.700 đồng (mười ba triệu, một trăm bẩy mươi mốt nghìn, bẩy trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (đã làm tròn số).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP SG 16.670.000 đồng (mười sáu triệu, sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: AA/2018/0004021, ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ