- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Mã Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST - HNGĐ | Ba Bể, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Dương Thị Đ - Sinh năm 1989
* Bị đơn: Anh Mã Quốc T, sinh năm 1987
Đều trú tại: Thôn L, xã Q, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Mã Quốc T.
Đều trú tại: Thôn L, xã Q, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Đ và anh Mã Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị Đ và anh Mã Quốc T có 01 con chung. Con chung tên là Mã Dương Ngân H sinh ngày 04/4/2010, con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Chị Dương Thị Đ và anh Mã Quốc T thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn giao cháu Mã Dương Ngân H cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Mã Quốc T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị Đ phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm; anh Mã Quốc T phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Dương Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03726 ngày 23/4/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Xác nhận Chị Đ đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện B 1; - THADS huyện B 2; - UBND xã Q (Nơi đăng ký kết hôn) 1; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN Phạm Thế Hùng |