vanban.org

Quyết định 14/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T; Sinh năm 1986; Địa chỉ: Th n Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum; Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp giữa anh T với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2020/QĐST – DS.N, ngày 05 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST – DS ngày 17 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi phạm điều c m của pháp luật và h ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T; Sinh năm 1986; Địa chỉ: Th n Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Nguyễn Quốc H thừa nhận vào năm 2018 nhiều lần mua nợ phân bón của anh Lê Đình T với tổng số tiền 71.755.000đ (Bảy mươi mốt triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng) và số tiền lãi tính từ ngày mua nợ tiền phân cho đến ngày làm đơn hởi kiện (10/4/2020) là 14.200.000đ (Mười bốn triệu hai trăm nghìn đồng), tổng cộng 85.955.000đ (Tám mươi lăm triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng). Các bên thống nh t thanh toán tiền như sau:

Ngày 24/5/2020 anh H phải trả 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền nợ gốc.

Ngày 15/12/2020 anh H phải trả số tiền nợ gốc còn lại là 36.755.000đ (Ba mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng) và số tiền lãi 14.200.000đ (Mười bốn triệu hai trăm nghìn đồng).

+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa anh Lê Đình T với anh Nguyễn Quốc H: Nếu anh H chậm trả tiền theo thời gian xác định trên thì phải trả lãi 10%/năm/ số tiền nợ gốc chậm trả.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí T a án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội: Anh Nguyễn Quốc H chịu trách nhiệm nộp 2.149.000đ (Hai triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Anh Lê Đình T được nhận lại 2.149.000đ (Hai triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0002361 ngày 17-4-2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ